DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ VÀ TỰ ĐỘNG
Quan trắc môi trường là hoạt động đo đạc, phân tích các chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học của các thành phần môi trường (nước thải, khí thải, nước mặt, nước ngầm, không khí xung quanh…) một cách hệ thống.
kết quả quan trắc không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả vận hành của các công trình xử lý chất thải mà còn là căn cứ bắt buộc để hoàn thiện Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm nộp cho cơ quan quản lý nhà nước.
I. Chi Tiết Các Hạng Mục Quan Trắc Môi Trường
1. Quan trắc Nước thải (Xả thải & Đầu vào)
-
Thành phần đo đạc: pH, nhiệt độ, COD, BOD₅, TSS, Amoni ($N-NH_4^+$), Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Dầu mỡ động thực vật/khoáng, Kim loại nặng (As, Pb, Cd, Cr…), Coliform.
-
Mục đích: Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN 14:2008/BTNMT đối với sinh hoạt, QCVN 40:2011/BTNMT đối với công nghiệp) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
2. Quan trắc Khí thải & Không khí xung quanh
-
Khí thải tại nguồn (Ống khói/Cột áp): Đo đạc Lưu lượng, Nhiệt độ, Bụi tổng, $SO_2$, $NO_x$, $CO$, $O_2$, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), Kim loại nặng trong khí thải lò hơi, lò đốt, dây chuyền sản xuất.
-
Không khí xung quanh & Môi trường lao động: Đo đạc Độ ồn, Độ rung, Bụi mịn ($PM_{2.5}, PM_{10}$), Khí độc ($NH_3, H_2S, CO…$) tại khu vực nhà xưởng và ranh giới khuôn viên cơ sở.
3. Quan trắc Nước mặt & Nước dưới đất (Nước ngầm)
-
Quan trắc Nước mặt: Đo đạc các thông số $DO, pH, TSS, COD, BOD_5$, vi sinh vật tại khu vực thượng lưu và hạ lưu điểm xả thải trên sông, suối, kênh, rạch tiếp nhận.
-
Quan trắc Nước ngầm: Lấy mẫu tại các giếng quan trắc (hoặc giếng khai thác) để phân tích $pH$, độ cứng, Mangan, Sắt, Amoni, độ mặn, vi sinh… nhằm đánh giá nguy cơ ô nhiễm tầng chứa nước ngầm.
II. Phân Loại Tần Suất Quan Trắc Theo Quy Định Hiện Hành
Căn cứ theo Luật BVMT 2020 và Giấy phép Môi trường được cấp, tần suất quan trắc định kỳ được quy định rõ ràng:
| Đối tượng quan trắc | Tần suất định kỳ | Lưu ý kỹ thuật |
| Nước thải / Khí thải (Dự án thuộc đối tượng phải quan trắc) | 3 tháng/lần (đối với cơ sở lớn/nguy cơ cao) hoặc 6 tháng/lần | Phải lấy mẫu vào thời điểm nhà máy đang hoạt động tối thiểu $50\%$ công suất thiết kế. |
| Nước mặt / Nước ngầm / Không khí xung quanh | 6 tháng/lần hoặc 12 tháng/lần | Căn cứ theo chương trình giám sát trong Báo cáo ĐTM hoặc Giấy phép Môi trường. |
| Hệ thống quan trắc tự động, liên tục (Online) | Truyền dữ liệu 24/7 về Sở TN&MT | Áp dụng cho các cơ sở xả thải lưu lượng lớn (theo ngưỡng quy định tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP). |
III. Quy Trình Thực Hiện Dịch Vụ Quan Trắc
IV. Năng Lực & Cam Kết Dịch Vụ
-
Tính Pháp Lý Tuyệt Đối: Phòng thí nghiệm và đội ngũ nhân sự đạt chứng nhận VIMCERTS (Mã số chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ TN&MT cấp).
-
Kết Quả Chính Xác & Trung Thực: Thiết bị lấy mẫu và phân tích được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của Cục Đo lường.
-
Tư Vấn Giải Pháp Khắc Phục: Trường hợp có chỉ số vượt ngưỡng QCVN, đội ngũ kỹ sư môi trường sẽ phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp cải tạo hệ thống xử lý hoàn toàn miễn phí.
Liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG TƯỜNG MINH
- Địa chỉ: 72/38 Đường số 4, Phường Hiệp Bình, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 0932 616 255
- Email: sonhoangnguyen17@gmail.com
